THỦ TỤC – Đề nghị cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài 2021

THỦ TỤC

Đề nghị cấp Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài – Bộ Luật Lao Động năm 2019

 

1. Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Lao động 2019 được Quốc hội khóa XIV thông qua ngày 20/11/2019;
  • Văn bản hợp nhất 5325/VBHN-BLĐTBXH năm 2018 hợp nhất Nghị định hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành;
  • Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016 và các biểu mẫu liên quan đến việc xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài;
  • Thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH sửa đổi thông tư liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
  • Thông tư số 23/2017/TT-BLĐTBXH ngày 15/08/2017 của bộ lao động thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại việt nam qua mạng điện tử;
  • Danh sách số 143/KCB-PHCN&GĐ ngày 05/02/2015 của Bộ Y tế về việc cập nhật, bổ sung danh sách bệnh viện, phòng khám có đủ điều kiện theo thẩm quyền khám sức cho người nước ngoài khi làm thủ tục giấy phép lao động.

 

2. Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

  • Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh;
  • Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Nhà thầu trước khi tuyển và sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải kê khai cụ thể các vị trí công việc, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, kinh nghiệm làm việc, thời gian làm việc cần sử dụng lao động nước ngoài để thực hiện gói thầu và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

 

3. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

  • Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
  • Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
  • Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;
  • Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 của Bộ luật này.
  • Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động. Khi sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn;
  • Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

 

4. Quy trình, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép lao động

BƯỚC 1: XIN CÔNG VĂN CHẤP THUẬN SỬ LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI

          Doanh nghiệp (Người sử dụng lao động) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc báo cáo giải trình với cơ quan có thẩm quyền. Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, doanh nghiệp (trừ nhà thầu) gửi báo cáo giải trình về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đến Cơ quan chấp thuận.
 

 

 

 

CƠ QUAN CHẤP THUẬN

·        Trường hợp doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài nộp tại Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh (thành phố)

·        Trường hợp doanh nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài nộp tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh (thành phố).

·        Các trường hợp tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế, hiệp hội ……theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH thì nộp hồ sơ xin chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài tại Cục việc làm – Bộ lao động – Thương binh và xã hội.

 

 

 

 

 

 

HỒ SƠ

*Đối với doanh nghiệp lần đầu giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài cần chuẩn bị và nộp các hồ sơ sau:

ü Doanh nghiệp lập báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động người nước ngoài theo Mẫu số 01 –  Giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài

ü Bản sao có chứng thực giấy phép hoạt động của doanh nghiệp.

*Đối với Doanh nghiệp đã được chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài mà có thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài cần chuẩn bị và nộp các hồ sơ tài liệu sau:

ü Trường hợp doanh nghiệp đã được chấp thuận nhu cầu nhưng có sự thay đổi nhu cầu sử dụng thì phải báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

ü Doanh nghiệp lập báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng lao động người nước ngoài theo Mẫu số 02 – giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài

 

 

 

 

CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ

·        Nộp trực tiếp:

Ø Doanh nghiệp nộp tại Sở lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp có trụ sở chính hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp, chế xuất nơi doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh (hoặc Cục việc làm – Bộ lao động – Thương binh và xã hội).

·        Nộp đăng ký nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài qua mạng online:

Ø Truy cập vào website của Cục việc làm www.dvc.vieclamvietnam.gov.vn và đăng ký theo hướng dẫn

THỜI HẠN GIẢI QUYẾT

 

15 ngày làm việc

 

 

 

HƯỚNG DẪN NỘP HỒ SƠ QUA MẠNG

Ø Người sử dụng lao động đăng ký tài khoản tại cổng thông tin điện tử nêu trên và nộp hồ sơ bằng tài khoản đã lập, trong thời hạn ít nhất là 20 ngày trước ngày dự kiến sử dụng lao động nước ngoài;

Ø Trong vòng 12 ngày kể từ ngày nhận được tờ khai và báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài hợp lệ, cơ quan chấp thuận sẽ gửi kết quả qua thư điện tử của người sử dụng lao động. Nếu hồ sơ nộp chưa hợp lệ, cơ quan chấp thuận sẽ ra thông báo chỉnh sửa.

Ø Sau khi có chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài, người sử dụng lao động nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện hồ sơ bản gốc cho cơ quan chấp thuận. Trong thời hạn 08 giờ cơ quan nhận được bản gốc hồ sơ, cơ quan chấp thuận sẽ trả bản gốc kết quả chấp thuận cho người sử dụng lao động.

     Trường hợp bản gốc hồ sơ không đúng với hồ sơ đã gửi qua cổng thông tin điện tử thì cơ quan cấp chấp thuận trả lời bằng văn bản hoặc qua thư điện tử hoặc thông báo trực tiếp cho người sử dụng lao động.

 

 

ỦY QUYỀN THỰC HIỆN THỦ TỤC

**Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (cụ thể: Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực; Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực), kèm theo:

1. Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc

2. Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

Các văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

 

BƯỚC 2: ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

 

 

 

THẨM QUYỀN CẤP

·        Trường hợp doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài nộp tại Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh (thành phố)

·        Trường hợp doanh nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài nộp tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh (thành phố).

·        Các trường hợp tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế, hiệp hội ……theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH thì nộp hồ sơ xin chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài tại Cục việc làm – Bộ lao động – Thương binh và xã hội.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THÀNH PHẦN HỒ SƠ

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo mẫu số 7;

2. Giấy chứng nhận sức khỏe khám tại nước ngoài hoặc giấy khám sức khỏe khám tại Việt Nam tại các bệnh viện, phòng khám, có sở y tế đủ điều kiện theo quy định của Bộ y tế trong thời hạn 12 tháng);

3. Lý lịch tư pháp của người nước ngoài cấp tại nước ngoài hoặc phiếu lý lịch số 1 được cấp tại Việt Nam (Được cấp không quá 06 tháng)

4. Văn bản thông báo chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài;

5. Bản chứng thực hộ chiếu và visa của người nước ngoài;

6. Văn bản chứng minh là quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật, giáo viên (Bằng đại học, giấy xác nhận kinh nghiệm làm việc nước ngoài tối thiểu là 03 năm, …)

Ngoài ra, đối với các ngành, nghề có yêu cầu đặc biệt (cầu thủ bóng đá, phi công, bảo dưỡng máy bay) hoặc các trường hợp lao động nước ngoài cung cấp dịch vụ hoặc thực hiện hợp đồng, chào bán dịch vụ…tại Việt Nam, hồ sơ sẽ bao gồm các giầy tờ khác theo quy định của pháp luật.)

7. 02 ảnh mầu, kích thước 4×6, phông nền trắng, không đeo kính;

8. Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài (tùy từng trường hợp theo quy định: Quyết định bổ nhiệm của công ty mẹ, hợp đồng lao động, Điều lệ công ty…).

Lưu ý: Các giấy tờ được cấp ở nước ngoài hoặc được cấp bởi cơ quan Đại diện ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam phải được Hợp pháp hoá lãnh sự và dịch thuật công chứng ra tiếng Việt.

 

 

 

CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ

·        Nộp trực tiếp:

Ø Doanh nghiệp nộp tại Sở lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp có trụ sở chính hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp, chế xuất nơi doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh (hoặc Cục việc làm – Bộ lao động – Thương binh và xã hội).

·        Nộp qua mạng online:

Ø Truy cập vào website của cổng thông tin điện tử http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn và đăng ký theo hướng dẫn

THỜI HẠN GIẢI QUYẾT

 

07 ngày làm việc

 

LỆ PHÍ

 

 

400.000 đồng

 

 

 

HƯỚNG DẪN NỘP HỒ SƠ QUA MẠNG

Ø Người sử dụng lao động đăng ký tài khoản tại cổng thông tin điện tử nêu trên và nộp hồ sơ bằng tài khoản đã lập, trong thời hạn ít nhất là 07 ngày trước ngày dự kiến sử dụng lao động nước ngoài;

Ø Trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chấp thuận sẽ gửi kết quả qua thư điện tử của người sử dụng lao động. Nếu hồ sơ nộp chưa hợp lệ, cơ quan chấp thuận sẽ ra thông báo chỉnh sửa.

Ø Sau khi nhận được trả lời kết quả hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động là phù hợp với quy định của pháp luật, người sử dụng lao động nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện hồ sơ bản gốc cho cơ quan chấp thuận. Trong thời hạn 08 giờ cơ quan nhận được bản gốc hồ sơ, cơ quan chấp thuận sẽ trả bản gốc kết quả chấp thuận cho người sử dụng lao động.

     Trường hợp bản gốc hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động không đúng với tờ khai và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đã gửi qua cổng thông tin điện tử thì cơ quan cấp giấy phép lao động trả lời bằng văn bản hoặc qua thư điện tử hoặc thông báo trực tiếp cho người sử dụng lao động.

 

 

ỦY QUYỀN THỰC HIỆN THỦ TỤC

**Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (cụ thể: Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực; Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực), kèm theo:

1. Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc

2. Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

Các văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

 

LƯU Ý

Sau khi người nước ngoài được cấp giấy phép lao động thì Doanh nghiệp (Người sử dụng lao động) phải Ký kết hợp đồng lao động với người được cấp giấy phép lao động và trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận giấy phép lao động phải nộp bổ sung Hợp đồng lao động tới cơ quan cấp phép.

 

Trên đây là tư vấn của CTNLaw về THỦ TỤC – Đề nghị cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài 2021 ?​ Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ gọi số: 0247 303 6879 – 0707 879 868 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *