THỦ TỤC – Điều chỉnh Giấy phép kinh doanh phân phối bán lẻ 2021

1. Một số khái niệm liên quan

  1. Bán buôn là hoạt động bán hàng hóa cho thương nhân bán buôn, thương nhân bán lẻ và thương nhân, tổ chức khác; không bao gồm hoạt động bán lẻ.
  2. Bán lẻ là hoạt động bán hàng hóa cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức khác để sử dụng vào mục đích tiêu dùng.
  3. Phân phối là các hoạt động bán buôn, bán lẻ, đại lý bán hàng hóa và nhượng quyền thương mại.
  4. Giấy phép kinh doanh để thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa được cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa.

 

(Điều 3 Nghị định 09/2018/NĐ-CP)

 

2. Căn cứ pháp lý

  • Luật thương mại năm 2005;
  • Nghị định số 09/2018/NĐ-CPhướng dẫn Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

 

3. Thủ tục điều chỉnh giấy phép kinh doanh phân phối bán lẻ

Trường hợp phải điều chỉnh GPKD PP bán lẻ

Ø Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính (trong cùng tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương) và người đại diện theo pháp luật;

Ø Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập;

Ø Hàng hóa phân phối;

Ø Các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa;

Ø Các nội dung khác.

(Điều 14 Nghị định 09/2018/NĐ-CP)

Hồ sơ điều chỉnh Giấy phép kinh doanh

Ø Trường hợp thay đổi: Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính và người đại diện theo pháp luật, trừ trường hợp Chuyển địa điểm đặt trụ sở chính từ một tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương đến một tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương khác:

–          Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép kinh doanh

–          Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ghi nhận nội dung điều chỉnh.

Ø Trường hợp thay đổi Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập; Hàng hóa phân phối; Các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa; Các nội dung khác:

–          Bản giải trình có nội dung:

·         Giải trình về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh tương ứng theo quy định tại Điều 9 Nghị định Nghị định 09/2018/NĐ-CP;

·         Kế hoạch kinh doanh: Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của kế hoạch kinh doanh;

·         Kế hoạch tài chính: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam từ 01 năm trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và phương án huy động vốn; kèm theo tài liệu về tài chính;

·         Tình hình kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa; tình hình tài chính của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh, trong trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP.

–          Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn.

–          Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có).

(Điều 15 Nghị định 09/2018/NĐ-CP)

Trình tự điều chỉnh GPKD

Ø Trường hợp điều chỉnh Giấy phép bán lẻ hàng hóa do thay đổi tên, mã số doanh nghiệp, trụ sở chính, Chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, danh mục hàng hóa và các hoạt động liên quan đến mua bán hàn hóa (không thuộc trường hợp phải xin ý kiến Bộ Công Thương và Cơ quan quản lý ngành):

–          Cơ quan cấp phép: Sở Công Thương;

–          Thời gian làm việc: Trong thời hạn 13 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ Sở Công Thương có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép kinh doanh; trường hợp từ chối, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Ø Trường hợp điều chỉnh Cấp giấy phép kinh doanh do thay đổi danh mục hàng hóa và các hoạt động liên quan đến mua bán hàn hóa (thuộc trường hợp phải xin ý kiến Bộ Công Thương và Cơ quan quản lý ngành).

–       Cơ quan cấp phép: Sở Công Thương;

–       Cơ quan cho ý kiến cấp phép: Bộ Công Thương, Bộ quản lý ngành;

–       Thời gian làm việc:

·      Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương kiểm tra và yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ;

·      Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Sở Công thương kiểm tra điều kiện cấp phép trường hợp từ chối cấp phép, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do; trường hợp đáp ứng điều kiện, Sở Công thương gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Bộ Công Thương, bộ quản lý ngành

·      Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương và bộ quản lý ngành có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép kinh doanh; trường hợp từ chối, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

·      Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Bộ Công Thương và bộ quản lý ngành, Sở Công thương cấp Giấy phép kinh doanh.

Ø Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy phép kinh doanh đã được điều chỉnh, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có trách nhiệm hoàn trả Giấy phép kinh doanh đã được cấp cho Cơ quan cấp Giấy phép

(Điều 16 Nghị định 09/2018/NĐ-CP)

Số lượng hồ sơ

Ø Trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh để thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa (không bao gồm hàng hóa là gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí): 01 bộ;

Ø Trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh để thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn hàng hóa là dầu, mỡ bôi trơn, Cung cấp dịch vụ logistics; trừ các phân ngành dịch vụ logistics mà Việt Nam có cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, Cho thuê hàng hóa, không bao gồm cho thuê tài chính; trừ cho thuê trang thiết bị xây dựng có người vận hành;, Cung cấp dịch vụ xúc tiến thương mại, không bao gồm dịch vụ quảng cáo; Cung cấp dịch vụ trung gian thương mại; Cung cấp dịch vụ thương mại điện tử; và Cung cấp dịch vụ tổ chức đấu thầu hàng hóa, dịch vụ.: 02 bộ;

Ø Trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh để thực hiện hoạt động kinh doanh đối với hàng hoá là gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí: 03 bộ.

(Khoản 2 Điều 13 Nghị định 09/2018/NĐ-CP)

 

 

Trên đây là tư vấn của CTNLaw về THỦ TỤC – Điều chỉnh Giấy phép kinh doanh phân phối bán lẻ 2021?​ Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ gọi số: 0247 303 6879 – 0707 879 868 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *