THỦ TỤC – Thành lập chi nhánh của công ty vốn trong nước – Luật DN 2020

Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp (theo Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020). Vậy thủ tục thành lập chi nhánh bao gồm những bước nào? Cần những hồ sơ gì?

BƯỚC 1

Đăng kí hoạt động chi nhánh

 

I/ Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020;
  • Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15/10/2020 của Chính phủ quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp;
  • Quyết định 1523/QĐ-BKHĐT Công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

II/ Thủ tục đăng kí hoạt động chi nhánh

Cách thức thực hiện + Trực tiếp: Doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh tới Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt chi nhánh, văn phòng đại diện

+ Qua mạng điện tử: theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

(https://dangkykinhdoanh.gov.vn)

Trình tự giải quyết B1: Doanh nghiệp gửi Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện.

B2: Khi nhận được hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để yêu cầu mã số chi nhánh.

B3: Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

*** Trường hợp doanh nghiệp lập chi nhánh tại tỉnh, thành phố khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở gửi thông tin đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Thời hạn giải quyết Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Lệ phí

(Thông tư số 47/2019/TT-BTC)

+ Nộp hồ sơ trực tiếp: 50.000 đồng, nộp tại thời điểm đăng ký

+ Đăng kí qua mạng điện tử: Miễn lệ phí

 

III/ Hồ sơ đăng kí hoạt động chi nhánh

  • Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/lập địa điểm kinh doanh

(Phụ lục II-11, Nghị định số 122/2020/NĐ-CP);

  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công
    ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;
  • Bản sao hợp lệquyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện;
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CPcủa người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện(cụ thể: Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực; Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực);
  • Trường hợp doanh nghiệp là tổ chức tín dụng thuộc loại hình công ty trách nhiệm hoặc công ty cổ phần, khi đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước thì hồ sơ phải có Bản sao hợp lệ giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

***Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (cụ thể: Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực; Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực), kèm theo:

  • Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc
  • Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

Các văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

Đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương, thành phần hồ sơ phải có thêm:

  • Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư

(Phụ lục II-19, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT)

 

IV/ Lưu ý

  1. Thế nào là hồ sơ hợp lệ?

  • Có đầy đủ giấy tờ như đã nêu tại Thành phần hồ sơ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật;
  • Tên chi nhánh, văn phòng đại diện được đặt đúng theo quy định tại Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020, lưu ý một số quy định như: tên phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu, tên phải mang tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện;
  • Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí;

*** Đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi.

 

BƯỚC 2

Các thủ tục khác sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh

 

  1. Thông báo mẫu con dấu

Theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp: “Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, nội dung và số lượng con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện. Doanh nghiệp có thể có nhiều con dấu với hình thức và nội dung như nhau.”

 

Như vậy, khi doanh nghiệp thành lập chi nhánh của công ty thì việc sử dụng con dấu do công ty có quyền tự định đoạt việc chi nhánh đó có dử dụng con dấu hay không tùy theo nhu cầu hoạt động. Thông thường các chi nhánh công ty hiện nay hầu như đa phần đều sử dụng con dấu để thuận tiện trong các hoạt động vận hành của công ty, doanh nghiệp.

B1: Doanh nghiệp có thể tự khắc dấu chi nhánh (nếu có thể) hoặc thuê một cơ sở khắc dấu của chi nhánh;

B2: Làm thông báo đăng bố cáo mẫu con dấu của chi nhánh;

B3: Gửi thông báo lên sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố nơi chi nhánh đặt trụ sở chính để đăng công bố mẫu dấu trên công thông tin điện tử quốc gia.

***Doanh nghiệp có thể sử dụng dấu chi nhánh kể từ ngày thông báo mẫu dấu của chi nhánh được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký doanh.

Hồ sơ gồm:

  • Thông báo về việc sử dụng mẫu con dấu của chi nhánh (Phụ lục II-8, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT)

***Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo:Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.

  1. Kê khai lệ phí môn bài

Chi nhánh cùng tỉnh, thành phố Chi nhánh khác tỉnh, thành phố
Người nộp lệ phí
*Chi nhánh hạch toán độc lập Chi nhánh Chi nhánh
*Chi nhánh hạch toán phụ thuộc Doanh nghiệp Chi nhánh
Nơi nộp Cơ quan quản lý thuế trực tiếp của doanh nghiệp*** Cơ quan quản lý thuế trực tiếp của Chi nhánh
Hồ sơ kê khai lệ phí môn bài Tờ khai lệ phí môn bài theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP
Thời hạn nộp tờ khai Trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh
Mức nộp lệ phí + Thành lập trước ngày 01/07 của năm tài chính: 1.000.000 đồng/năm

+ Thành lập từ 01/07 của năm tài chính: 500.000 đồng/năm đầu

Thời hạn nộp từ năm thứ 2 Chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm
Lưu ý Doanh nghiệp mới thành lập được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12)

ð Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp thành lập chi nhánh, thì chi nhánh được miễn lệ phí môn bài.

 

Trên đây là tư vấn của CTNLaw về THỦ TỤC – Thành lập chi nhánh của công ty vốn trong nước – Luật DN 2020?​ Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ gọi số: 0247 303 6879 – 0707 879 868 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *