THỦ TỤC – Thành lập Công ty cổ phần – Luật DN 2020

THỦ TỤC

Thành lập Công ty cổ phần theo Luật doanh nghiệp năm 2020

I/ Căn cứ pháp lý

  1. Luật Doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020;
  2. Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15/10/2020 của Chính phủ quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp;
  3. Quyết định 1523/QĐ-BKHĐT Công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

II/ Cách thức đăng kí thành lập

Cách thức

///

Trình tự

Đăng ký trực tiếp Đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng Đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh
 

 

 

 

1. Chuẩn bị hồ sơ

– Quy định tại Mục III bên dưới
 

2.Nơi nộp hồ sơ

Bộ phận một cửa – Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

(https://dangkykinhdoanh.gov.vn)

Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

(https://dangkykinhdoanh.gov.vn)

3. Sau khi gửi hồ sơ đăng ký Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận Người đại diện theo pháp luật sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử Người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử
4.Thông báo sửa đổi bổ sung (nếu có) Thông báo bằng văn bản

(Ngày nhận kết quả trên giấy biên nhận)

Gửi thông báo qua mạng điện tử Gửi thông báo qua mạng điện tử
 

 

 

 

5.Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ

Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

(30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp nộp cho Phòng Đăng ký kinh doanh 01 bộ hồ sơ bằng bản giấy kèm giấy biên nhận)

6.Thời hạn giải quyết 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
7. Kết quả Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

***Theo điểm a khoản 3 điều 36 tại 902/VBHN-BKHĐT ngày 12/02/2019 thì đối tượng uỷ quyền ở đây là “cá nhân” một số trường hợp uỷ quyền bởi “tổ chức” là sai so với quy định. Trên thực tế các phòng đăng ký kinh doanh vẫn chấp nhận uỷ quyền cho tổ chức (hợp đồng cung cấp dịch vụ). Tuy nhiên chữ ký số công cộng trong mọi trường hợp là chữ ký số của cá nhân.

 

III/ Hồ sơ

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  2. Điều lệ công ty (có đầy đủ chữ ký của người tham gia thành lập doanh nghiệp);
  3. Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức (có đầy đủ chữ ký);
  4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:
  • Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân(cụ thể: Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực; Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực);
  • Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền (cụ thể: Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực; Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực)và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  1. Bản sao hợp lệ giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong trường hợp thành lập tổ chức tín dụng.
  2. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế trong trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh.

 

Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (cụ thể: Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực; Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực), kèm theo:

  • Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc
  • Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

Các văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

IV/ Lưu ý

1. Thế nào là hồ sơ hợp lệ?

  • Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được chuyển sang dạng văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy.
  • Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được nhập đầy đủ và chính xác theo thông tin trong các văn bản điện tử.
  • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử phải được xác thực bằng chữ ký số công cộng hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

2. Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp?

  • Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
  • Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 38, 39, 40 và 42 Luật Doanh nghiệp, lưu ý một số quy định như: tên bao gồm hai thành tố (loại hình + tên riêng); những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp; tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp; tên trùng và tên gây nhầm lẫn.
  • Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ (có đầy đủ giấy tờ tương ứng đối với loại hình doanh nghiệp như đã nêu tại Thành phần hồ sơ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật);
  • Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

3. Cơ cấu tổ chức quản lý theo Luật Doanh nghiệp năm 2020?

  • Điều 165 Luật Doanh nghiệp 2020 bổ sung trách nhiệm của người quản lý công ty cổ phần như sau:

Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới đền bù lợi ích bị mất, trả lại lợi ích đã nhận và bồi thường toàn bộ thiệt hại cho công ty và bên thứ ba.

 

Trên đây là tư vấn của CTNLaw về THỦ TỤC – Thành lập công ty cổ phần – Luật DN 2020 ?​ Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ gọi số: 0247 303 6879 – 0707 879 868 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *